HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 2

Bài 29 TỨ GIÁC NỘI TIẾP

Trang in 80–83 · Xem trang 81 của PDF

Luyện bài này

Bài 29 TỨ GIÁC NỘI TIẾP

Khái niệm, thuật ngữKiến thức, kĩ năng
  • Tứ giác nội tiếp
  • Đường tròn ngoại tiếp tứ giác
  • Nhận biết tứ giác nội tiếp; biết định lí: trong tứ giác nội tiếp, hai góc đối bù nhau ($\widehat{A} + \widehat{C} = 180^\circ$, $\widehat{B} + \widehat{D} = 180^\circ$).
  • Xác định tâm và bán kính đường tròn ngoại tiếp của hình chữ nhật, hình vuông.
  • Giải một số bài toán thực tiễn.

Mọi tam giác đều có đường tròn ngoại tiếp. Vậy mọi tứ giác có đường tròn ngoại tiếp không?

1 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP MỘT TỨ GIÁC

Đường tròn đi qua bốn đỉnh của một tứ giác

HĐ1 Cho tứ giác ABCDABCD có A^=C^=90∘\widehat{A} = \widehat{C} = 90^\circ (Hình 9.28). Hãy giải thích vì sao bốn đỉnh AA, BB, CC, DD cùng nằm trên một đường tròn có tâm OO là trung điểm của BDBD.

HĐ2 Trên đường tròn (O)(O), lấy bốn điểm AA, BB, CC, DD tạo thành tứ giác lồi ABCDABCD (Hình 9.29). Các đường trung trực của các cạnh của tứ giác có đi qua một điểm không?

Hình: Hình 9.28 — đường tròn (O)(O), tứ giác ABCDABCD nội tiếp, BDBD là đường kính, A^=C^=90∘\widehat{A} = \widehat{C} = 90^\circ.

Hình: Hình 9.29 — đường tròn (O)(O), tứ giác lồi ABCDABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn.

Các tứ giác như ở Hình 9.28 và Hình 9.29 được gọi là nội tiếp trong đường tròn (O)(O).

Tứ giác nội tiếp là tứ giác có bốn đỉnh cùng nằm trên một đường tròn. Đường tròn đó gọi là đường tròn ngoại tiếp của tứ giác.

Ví dụ 1 Trong ba hình vẽ ở Hình 9.30, hình nào biểu diễn một tứ giác nội tiếp?

Hình: Hình 9.30 — ba hình a) tứ giác có đủ bốn đỉnh trên đường tròn; b) tứ giác có ba đỉnh trên đường tròn; c) tứ giác có hai đỉnh trên đường tròn.

80

Giải. Hình a và b không vẽ tứ giác nội tiếp đường tròn vì mỗi tứ giác có ba đỉnh nằm trên đường tròn và đỉnh còn lại không nằm trên đường tròn. Hình c vẽ tứ giác nội tiếp đường tròn vì tứ giác có bốn đỉnh nằm trên đường tròn.


HĐ3

Em hãy đo các góc đối nhau AA và CC của tứ giác ABCDABCD trong HĐ2 và tính tổng A^+C^\hat{A} + \hat{C}. So sánh kết quả của em với các bạn.

Tổng quát, chúng ta có định lí sau đây về tổng số đo các góc đối nhau của một tứ giác nội tiếp.

Định lí

Trong một tứ giác nội tiếp, tổng số đo hai góc đối nhau bằng 180∘180^\circ.

GTTứ giác $ABCD$ nội tiếp $(O)$.
KL$\hat{A} + \hat{C} = 180^\circ$; $\hat{B} + \hat{D} = 180^\circ$.

Hình: Đường tròn tâm OO, tứ giác ABCDABCD có bốn đỉnh nằm trên đường tròn (Hình 9.31).

Chứng minh

Vì A^\hat{A} là góc nội tiếp chắn cung \overparenBCD\overparen{BCD} nên A^=12 sđ \overparenBCD\hat{A} = \dfrac{1}{2}\, sđ\,\overparen{BCD}.

Vì C^\hat{C} là góc nội tiếp chắn cung \overparenBAD\overparen{BAD} nên C^=12 sđ \overparenBAD\hat{C} = \dfrac{1}{2}\, sđ\,\overparen{BAD}.

Do đó A^+C^=12 sđ \overparenBCD+12 sđ \overparenBAD=12(sđ \overparenBCD+sđ \overparenBAD)=12⋅360∘=180∘.\hat{A} + \hat{C} = \frac{1}{2}\, sđ\,\overparen{BCD} + \frac{1}{2}\, sđ\,\overparen{BAD} = \frac{1}{2}\left(sđ\,\overparen{BCD} + sđ\,\overparen{BAD}\right) = \frac{1}{2} \cdot 360^\circ = 180^\circ.

Tương tự, B^+D^=180∘\hat{B} + \hat{D} = 180^\circ.


Ví dụ 2

Cho tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O), đường thẳng ABAB và DCDC cắt nhau tại XX. Cho biết DAB^=70∘\widehat{DAB} = 70^\circ, ABC^=130∘\widehat{ABC} = 130^\circ. Tính BCD^\widehat{BCD} và BXC^\widehat{BXC}.

Hình: Tứ giác ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O), các đường thẳng ABAB và DCDC cắt nhau tại XX (Hình 9.32).

Giải

Vì ABCDABCD nội tiếp đường tròn nên BCD^=180∘−DAB^=180∘−70∘=110∘\widehat{BCD} = 180^\circ - \widehat{DAB} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ.

Ta có CDA^=180∘−ABC^=180∘−130∘=50∘\widehat{CDA} = 180^\circ - \widehat{ABC} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ.

Trong tam giác AXDAXD có DAX^=DAB^=70∘\widehat{DAX} = \widehat{DAB} = 70^\circ, ADX^=CDA^=50∘\widehat{ADX} = \widehat{CDA} = 50^\circ.

Suy ra AXD^=180∘−70∘−50∘=60∘\widehat{AXD} = 180^\circ - 70^\circ - 50^\circ = 60^\circ.

Vì BXC^\widehat{BXC} và AXD^\widehat{AXD} là hai góc đối đỉnh nên BXC^=60∘\widehat{BXC} = 60^\circ.


Luyện tập 1

Cho tam giác ABCABC có hai đường cao BEBE, CFCF. Biết B^=60∘\hat{B} = 60^\circ, C^=80∘\hat{C} = 80^\circ.

a) Chứng minh tứ giác BCEFBCEF nội tiếp đường tròn có tâm là trung điểm cạnh BCBC.

b) Tính số đo các góc BFE^\widehat{BFE} và CEF^\widehat{CEF}.

81

Thử thách nhỏ 1

Cho tứ giác ABCDABCD, biết rằng các đường trung trực của ba đoạn thẳng ABAB, ACAC, ADAD đồng quy tại một điểm. Hãy giải thích vì sao ABCDABCD là tứ giác nội tiếp.

2 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP HÌNH CHỮ NHẬT VÀ HÌNH VUÔNG

Đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật và hình vuông

HĐ4 Vẽ hình chữ nhật ABCDABCD và giao điểm MM của hai đường chéo ACAC và BDBD (H.9.33).

a) Hãy giải thích vì sao điểm MM cách đều bốn đỉnh của hình chữ nhật ABCDABCD.

b) Chứng tỏ rằng hình chữ nhật ABCDABCD nội tiếp một đường tròn có bán kính bằng nửa đường chéo hình chữ nhật.

Hình: Hình chữ nhật ABCDABCD nội tiếp đường tròn; hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại MM ở tâm (H.9.33).

HĐ5 Cho hình vuông ABCDABCD có độ dài cạnh bằng 3 cm3 \text{ cm} như Hình 9.34. Hãy xác định tâm, vẽ đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCDABCD và cho biết bán kính của đường tròn đó.

Hình: Hình vuông ABCDABCD nội tiếp đường tròn, cạnh BCBC ghi 3 cm3 \text{ cm}, tâm OO (H.9.34).

Từ hai hoạt động trên, ta có khẳng định sau:

Hình chữ nhật và hình vuông là các tứ giác nội tiếp. Đường tròn ngoại tiếp của chúng có tâm là giao điểm của hai đường chéo và bán kính bằng một nửa độ dài đường chéo.

Với điểm AA cho trước nằm trên đường tròn (O)(O), có bao nhiêu hình vuông có một đỉnh là AA nội tiếp đường tròn (O)(O)?

Ví dụ 3 Cho hình chữ nhật ABCDABCD có AB=3 cmAB = 3 \text{ cm}, AD=4 cmAD = 4 \text{ cm}. Vẽ đường tròn (O;R)(O; R) ngoại tiếp hình chữ nhật ABCDABCD và tính bán kính RR.

Giải

Gọi OO là giao điểm của ACAC và BDBD. Vẽ đường tròn tâm OO bán kính R=OAR = OA. Đường tròn (O;R)(O; R) vừa vẽ ngoại tiếp hình chữ nhật ABCDABCD (H.9.35).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác ABDABD vuông tại AA, ta có:

BD2=AB2+AD2=32+42=25BD^2 = AB^2 + AD^2 = 3^2 + 4^2 = 25

nên BD=5 (cm)BD = 5 \text{ (cm)}.

Do đó, ta có R=BD2=2,5 cmR = \dfrac{BD}{2} = 2{,}5 \text{ cm}.

Hình: Hình chữ nhật ABCDABCD nội tiếp đường tròn tâm OO, AB=3 cmAB = 3 \text{ cm}, AD=4 cmAD = 4 \text{ cm} (H.9.35).

82

Luyện tập 2

Cho hình thoi ABCDABCD có các cạnh bằng 3 cm. Gọi M,N,P,QM, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB,BC,CD,DAAB, BC, CD, DA. Chứng tỏ rằng tứ giác MNPQMNPQ là hình chữ nhật và tìm bán kính đường tròn ngoại tiếp của tứ giác đó.

Thử thách nhỏ 2

Nếu các hình chữ nhật có chung một đường chéo (ví dụ như hai hình chữ nhật ABCDABCD và AECFAECF trong Hình 9.36) thì các đỉnh của chúng có cùng nằm trên một đường tròn không?

Hình: Hai hình chữ nhật ABCDABCD và AECFAECF có chung đường chéo ACAC nội tiếp trong một đường tròn.

BÀI TẬP

9.18 Cho ABCDABCD là tứ giác nội tiếp. Tính số đo của các góc còn lại của tứ giác trong mỗi trường hợp sau:

a) A^=60∘\hat{A} = 60^\circ, B^=80∘\hat{B} = 80^\circ;

b) B^=70∘\hat{B} = 70^\circ, C^=90∘\hat{C} = 90^\circ;

c) C^=100∘\hat{C} = 100^\circ, D^=60∘\hat{D} = 60^\circ;

d) D^=110∘\hat{D} = 110^\circ, A^=80∘\hat{A} = 80^\circ.

9.19 Cho điểm II nằm ngoài đường tròn (O)(O). Qua II kẻ hai đường thẳng lần lượt cắt (O)(O) tại bốn điểm A,BA, B và C,DC, D sao cho AA nằm giữa BB và II, CC nằm giữa DD và II. Chứng minh rằng IBD^=ICA^\widehat{IBD} = \widehat{ICA}, IAC^=IDB^\widehat{IAC} = \widehat{IDB} và IA⋅IB=IC⋅IDIA \cdot IB = IC \cdot ID.

9.20 Cho hình bình hành ABCDABCD nội tiếp đường tròn (O)(O). Chứng minh rằng ABCDABCD là hình chữ nhật.

9.21 Cho hình thang ABCDABCD (ABAB song song với CDCD) nội tiếp đường tròn (O)(O). Chứng minh rằng ABCDABCD là hình thang cân.

9.22 Tính diện tích của một hình chữ nhật, biết rằng hình chữ nhật đó có chiều dài gấp hai lần chiều rộng và bán kính đường tròn ngoại tiếp bằng 2,5 cm.

9.23 Người ta muốn dựng một khung cổng hình chữ nhật rộng 4 m và cao 3 m, bên ngoài khung cổng được bao bởi một khung thép dạng nửa đường tròn như Hình 9.37. Tính chiều dài của đoạn thép làm khung nửa đường tròn đó.

Hình: Một khung cổng hình chữ nhật kích thước 4 m × 3 m nằm bên trong một khung thép hình bán nguyệt.

83