HocZui
Tất cả SGK

SGK Toán 9 (từ 2026) — Tập 2

Bài 18 HÀM SỐ $y = ax^2$ ($a \neq 0$)

Trang in 4–9 · Xem trang 5 của PDF

Luyện bài này

Bài 18 HÀM SỐ y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0)

Khái niệm, thuật ngữKiến thức, kĩ năng
  • Hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$)
  • Đồ thị của hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$)
  • Đỉnh
  • Trục đối xứng
  • Thiết lập bảng giá trị của hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$).
  • Vẽ đồ thị của hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$).
  • Nhận biết tính đối xứng trục và trục đối xứng của đồ thị hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$).
  • Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số $y = ax^2$ ($a \neq 0$).

Một cây cầu treo có trụ tháp đôi cao 75 m so với mặt của cây cầu và cách nhau 400 m. Các dây cáp có dạng đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0) như Hình 6.1 và được treo trên các đỉnh tháp. Tìm chiều cao CHCH của dây cáp biết điểm HH cách tâm OO của cây cầu 100 m (giả sử mặt của cây cầu là bằng phẳng).

Hình: Hình 6.1 — hệ trục tọa độ với gốc OO trên mặt cầu, trục OyOy thẳng đứng, trục OxOx nằm ngang; hai trụ tháp tại x=−200x = -200 và x=200x = 200 cao 75 m (điểm A(−200; 75)A(-200;\,75) và B(200; 75)B(200;\,75)); dây cáp là parabol đi qua AA, OO và BB; điểm CC trên dây cáp, HH chân vuông góc trên OxOx với OH=100OH = 100; khoảng cách giữa hai trụ tháp ghi 400 (mỗi bên 200 so với OO).

4

1 HÀM SỐ y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0)

Nhận biết hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0)

HĐ1. Khi thả một vật rơi tự do và bỏ qua sức cản của không khí, quãng đường chuyển động ss (mét) của vật được cho bằng công thức s=4,9t2s = 4{,}9t^2, trong đó tt (giây) là thời gian chuyển động của vật.

a) Hoàn thành bảng sau vào vở:

$t$012
$s$???

b) Giả sử một vật rơi tự do từ độ cao 19,6 m so với mặt đất. Hỏi sau bao lâu vật chạm đất?

HĐ2.

a) Viết công thức tính diện tích SS của hình tròn bán kính rr.

b) Hoàn thành bảng sau vào vở (lấy π=3,14\pi = 3{,}14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai):

$r$1234
$S$????

Những công thức tính ss theo tt (trong HĐ1), tính SS theo rr (trong HĐ2) biểu thị những hàm số có cùng một dạng, gọi là hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0).

Nhận xét. Hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \ne 0) xác định với mọi giá trị xx thuộc R\mathbb{R}.

Ví dụ 1. Cho hàm số y=32x2y = \dfrac{3}{2}x^2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

$x$$-3$$-2$$-1$0123
$y$???????

Giải

Bảng giá trị:

$x$$-3$$-2$$-1$0123
$y$$\dfrac{27}{2}$6$\dfrac{3}{2}$0$\dfrac{3}{2}$6$\dfrac{27}{2}$

Luyện tập 1. Cho hàm số y=−32x2y = -\dfrac{3}{2}x^2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

$x$$-3$$-2$$-1$0123
$y$???????

Vận dụng 1. Cho hình chóp tứ giác đều có đáy là hình vuông cạnh aa (cm) và chiều cao 15 cm.

a) Viết công thức tính thể tích VV của hình chóp theo aa và tính giá trị của VV khi a=5a = 5 cm.

b) Nếu độ dài cạnh đáy tăng lên hai lần thì thể tích của hình chóp thay đổi thế nào?

5

2 ĐỒ THỊ CỦA HÀM SỐ y=ax2y = ax^2 (a≠0)(a \neq 0)

Cách vẽ đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0)(a \neq 0)

HĐ3. Lập bảng giá trị của hàm số y=2x2y = 2x^2:

$x$$-3$$-2$$-1$$0$$1$$2$$3$
$y$???????

Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy và nối chúng lại để được đồ thị.

Ghi nhớ. Để vẽ đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0)(a \neq 0), ta thực hiện theo hai bước:

  1. Lập bảng giá trị;
  2. Biểu diễn các cặp giá trị tương ứng thành các điểm trên mặt phẳng tọa độ và nối các điểm này lại với nhau ta được đồ thị của hàm số đã cho.

Ví dụ 2. Vẽ đồ thị hàm số y=−14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2.

Lời giải

Lập bảng giá trị:

$x$$-4$$-2$$-1$$0$$1$$2$$4$
$y$$-4$$-1$$-\dfrac{1}{4}$$0$$-\dfrac{1}{4}$$-1$$-4$

Biểu diễn các điểm trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy và nối chúng lại ta được đồ thị hàm số y=−14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2 (Hình 6.2).

Hình: Đồ thị hàm số y=−14x2y = -\dfrac{1}{4}x^2 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy.

Nhận biết tính đối xứng của đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0)(a \neq 0)

HĐ4. Sử dụng đồ thị hàm số y=2x2y = 2x^2 ở Hình 6.3.

a) Đồ thị nằm phía trên hay phía dưới trục hoành? Điểm nào trên đồ thị có tung độ nhỏ nhất?

b) So sánh tọa độ của các cặp điểm đối xứng qua trục tung: A(1;2)A(1; 2) và A′(−1;2)A'(-1; 2); B(2;8)B(2; 8) và B′(−2;8)B'(-2; 8).

Hình: Đồ thị hàm số y=2x2y = 2x^2 trên mặt phẳng tọa độ OxyOxy với các điểm AA, A′A', BB, B′B'.

6

c) Tìm điểm CC có hoành độ x=12x = \frac{1}{2} thuộc đồ thị. Xác định toạ độ của điểm C′C' đối xứng với điểm CC qua trục tung OyOy và cho biết điểm C′C' có thuộc đồ thị đã cho hay không.

Đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0) là một đường cong, gọi là đường parabol, có các tính chất sau:

  • Có đỉnh là gốc toạ độ OO;
  • Có trục đối xứng là OyOy;
  • Nằm phía trên trục hoành nếu a>0a > 0 và nằm phía dưới trục hoành nếu a<0a < 0.

Hai điểm (x;y)(x; y) và (−x;y)(-x; y) đối xứng nhau qua trục tung OyOy.

Hình: Hai đồ thị hàm số parabol y=ax2y = ax^2 minh họa cho trường hợp a>0a > 0 mở lên trên và a<0a < 0 mở xuống dưới.

Hình 6.4. Đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0)

Ví dụ 3

a) Vẽ đồ thị của hàm số y=−2x2y = -2x^2. b) Tìm toạ độ các điểm thuộc đồ thị có tung độ bằng −12-\frac{1}{2} và nhận xét về tính đối xứng giữa các điểm đó.

Giải

a) Lập bảng một số giá trị tương ứng giữa xx và yy:

$x$$-2$$-1$$0$$1$$2$
$y = -2x^2$$-8$$-2$$0$$-2$$-8$

Biểu diễn các điểm (−2;−8),(−1;−2),(0;0),(1;−2)(-2; -8), (-1; -2), (0; 0), (1; -2) và (2;−8)(2; -8) trên mặt phẳng toạ độ OxyOxy và nối chúng lại ta được đồ thị của hàm số y=−2x2y = -2x^2 như Hình 6.5.

Hình: Đồ thị hàm số y=−2x2y = -2x^2 là một đường parabol đi qua các điểm đã xác định trong bảng giá trị.

Hình 6.5

b) Ta có: y=−12y = -\frac{1}{2} nên −2x2=−12-2x^2 = -\frac{1}{2}, hay x2=14x^2 = \frac{1}{4}. Suy ra x=12x = \frac{1}{2} hoặc x=−12x = -\frac{1}{2}.

Vậy có hai điểm cần tìm là (12;−12)\left(\frac{1}{2}; -\frac{1}{2}\right) và (−12;−12)\left(-\frac{1}{2}; -\frac{1}{2}\right). Hai điểm này đối xứng với nhau qua trục tung OyOy.

Nhận xét.

  • Khi vẽ đồ thị hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0), ta cần xác định tối thiểu 5 điểm thuộc đồ thị là gốc toạ độ OO và hai cặp điểm đối xứng với nhau qua trục tung OyOy.
  • Do đồ thị của hàm số y=ax2y = ax^2 (a≠0a \neq 0) nhận trục tung OyOy là trục đối xứng nên ta có thể lập bảng giá trị của hàm số này với những giá trị xx không âm và vẽ phần đồ thị tương ứng ở bên phải trục tung, sau đó lấy đối xứng phần đồ thị đã vẽ qua trục tung ta sẽ được đồ thị của hàm số đã cho.

7

Luyện tập 2

Vẽ đồ thị hàm số y=12x2y = \dfrac{1}{2}x^2, tìm các điểm trên đồ thị có tung độ bằng 2 và nhận xét về tính đối xứng của chúng.

Vận dụng 2

Giải bài toán trong tình huống mở đầu.

BÀI TẬP

6.1 Cho hàm số y=0,25x2y = 0{,}25x^2. Hoàn thành bảng giá trị sau vào vở:

$x$$-3$$-2$$-1$$0$$1$$2$$3$
$y$???????

6.2 Cho hình lăng trụ đứng có đáy là hình vuông cạnh aa (cm) và chiều cao 10 cm.

a) Viết công thức tính thể tích VV theo aa và tính VV khi a=2a = 2 cm.

b) Thể tích thay đổi như thế nào nếu cạnh đáy tăng gấp đôi?

6.3 Diện tích toàn phần SS (cm2^2) của hình lập phương, tức là tổng diện tích xung quanh và diện tích của hai mặt đáy là một hàm số của độ dài cạnh aa (cm).

a) Viết công thức hàm số.

b) Dùng công thức tìm độ dài cạnh của hình lập phương có diện tích toàn phần 54 cm2^2.

6.4 Vẽ đồ thị của các hàm số sau:

a) y=3x2y = 3x^2;

b) y=−13x2y = -\dfrac{1}{3}x^2.

6.5 Biết rằng đường cong trong Hình 6.6 là một parabol y=ax2y = ax^2.

a) Tìm hệ số aa.

b) Tìm tung độ của điểm trên parabol có hoành độ x=−2x = -2.

c) Tìm các điểm trên parabol có tung độ y=8y = 8.

Hình: Hình 6.6 — parabol màu xanh mở lên trên hệ trục OxyOxy, trục OxOx từ −4-4 đến 44, trục OyOy từ 11 đến 88; các điểm trên parabol được đánh dấu (−2; 4)(-2;\,4), (−1; 1)(-1;\,1), (1; 1)(1;\,1), (2; 4)(2;\,4); có đường chấm nối điểm (1; 1)(1;\,1) xuống các trục.

8

6.6. Trong Hình 6.7 có hai đường cong là đồ thị của hai hàm số y=−3x2y = -3x^2 và y=x2y = x^2. Hãy cho biết đường nào là đồ thị của hàm số y=−3x2y = -3x^2.

Hình: Hình 6.7 — hệ trục OxOx, OyOy với hai parabol cùng đỉnh tại gốc OO; parabol màu cam mở lên qua các điểm như (1; 1)(1;\,1), (2; 4)(2;\,4); parabol màu xanh lá mở xuống qua các điểm như (1; −3)(1;\,-3), (−1; −3)(-1;\,-3).

6.7. Một cổng vòm được thiết kế dạng parabol y=ax2y = ax^2 như Hình 6.8. Biết chiều rộng của chân cổng là AB=6 mAB = 6\,\text{m} và chiều cao của cổng là OI=4,5 mOI = 4{,}5\,\text{m}.

Hình: Hình 6.8 — parabol y=ax2y = ax^2 có đỉnh OO trên trục hoành; mặt đất là đường ngang (nét đứt) qua AA, II, BB, HH; OI=4,5 mOI = 4{,}5\,\text{m}, AB=6 mAB = 6\,\text{m}, IH=2 mIH = 2\,\text{m}; KK nằm trên parabol sao cho HKHK vuông góc với mặt đất.

a) Tìm hệ số aa dựa vào các dữ kiện trên. Từ đó, tính độ dài đoạn HKHK biết HH cách điểm chính giữa cổng II là 2 m2\,\text{m}.

b) Để vận chuyển hàng qua cổng, người ta dự định sử dụng một xe tải có chiều rộng 2 m2\,\text{m}, chiều cao 3 m3\,\text{m}. Hỏi xe tải này có thể đi qua được cổng vòm đó hay không?

9